-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Hotline
0906 618 680Hotline
0906 618 680Trụ sở văn phòng
52 Nguyễn Cừ P.Thảo Điền TP.Thủ ĐứcTại Việt Nam, có nhiều hoạt chất được sử dụng để phòng trừ nấm bệnh trên cây trồng. Dưới đây là tổng hợp một số hoạt chất phổ biến, cùng công dụng và mức độ độc hại của từng loại:
Công dụng: Là thuốc trừ nấm phổ rộng thuộc nhóm Dithiocarbamate, Mancozeb có khả năng phòng trừ hơn 400 loại bệnh hại trên 70 loại cây trồng, bao gồm mốc sương, đốm lá trên cà chua, khoai tây; sương mai, thán thư trên rau; phấn trắng, chết cành trên nho và cây ăn quả; đốm lá, mốc xanh trên thuốc lá; gỉ sắt trên cây cảnh.
Độ độc hại: Mancozeb thuộc nhóm độc III (nhóm độc trung bình), cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm nội hấp với tính lưu dẫn mạnh, Hexaconazole có khả năng phòng và trị nhiều loại nấm bệnh như khô vằn, mốc sương, đốm lá, rỉ sắt, thán thư, phấn trắng, nấm hồng trên các loại cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn trái và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Hexaconazole thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Metalaxyl-M kết hợp với Mancozeb để tạo ra thuốc trừ nấm phổ rộng, đặc trị nhiều nấm bệnh khó trị trên đa dạng cây trồng.
Độ độc hại: Metalaxyl-M thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Difenoconazole có phổ phòng trừ nấm bệnh rất rộng, kiểm soát tốt bệnh lem lép hạt và đốm vằn trên lúa, cũng như nhiều loại bệnh trên các cây trồng khác như gỉ sắt, nấm hồng trên cà phê, thuốc lá, đậu phộng.
Độ độc hại: Difenoconazole thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Khi kết hợp với Mancozeb, Cymoxanil đặc biệt phòng trừ hiệu quả nấm Phytophthora, Pythium, Fusarium gây bệnh thối gốc, chết nhanh, vàng lá chết chậm trên tiêu; khô trái non, thối trái, xì mủ, loét thân, thối gốc, cổ rễ, vàng, rụng lá trên ca cao.
Độ độc hại: Cymoxanil thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Khi kết hợp với vôi để tạo dung dịch Boóc-đô, sulfat đồng được sử dụng để phòng trừ nhiều loại bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra như thán thư, rỉ sắt, mốc sương, ghẻ.
Độ độc hại: Có tính chua và có thể gây hại cho cây trồng nếu sử dụng không đúng cách; cần thận trọng khi sử dụng.
Công dụng: Là nấm hoại sinh có khả năng ký sinh và đối kháng với nhiều loại nấm gây bệnh cho cây trồng, giúp phòng ngừa bệnh vàng lá, thối rễ, xì mủ, lở cổ rễ.
Độ độc hại: An toàn cho con người và môi trường, thường được sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ.
Carbendazim:
Công dụng: Là thuốc trừ nấm phổ rộng, được sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên cây trồng.
Độ độc hại: Thuộc nhóm Ia (độc tính rất cao) theo phân loại của WHO và đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam do có thể gây ung thư cho người.
Công dụng: Được sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên cây trồng.
Độ độc hại: Mặc dù thuộc nhóm U (ít độc) theo phân loại của WHO, nhưng đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam do có thể gây ung thư cho người.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm được sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên cây trồng.
Độ độc hại: Đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam do có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Triazole, Propiconazole có tác dụng nội hấp, được sử dụng để phòng và trị các bệnh như phấn trắng, gỉ sắt, đốm lá trên nhiều loại cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Propiconazole thuộc nhóm độc III (nhóm độc trung bình), cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Cũng thuộc nhóm Triazole, Tebuconazole là thuốc trừ nấm nội hấp, hiệu quả trong việc phòng và trị các bệnh như phấn trắng, thán thư, đốm lá trên cây trồng như lúa, ngô, đậu tương và cây ăn quả.
Độ độc hại: Tebuconazole thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm tiếp xúc thuộc nhóm Chloronitrile, Chlorothalonil được sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm gây bệnh như mốc sương, đốm lá trên các loại cây trồng như rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Chlorothalonil thuộc nhóm độc II (nhóm độc vừa), cần thận trọng khi sử dụng và tuân thủ hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Thuộc nhóm Strobilurin, Azoxystrobin là thuốc trừ nấm phổ rộng, có tác dụng phòng và trị nhiều loại bệnh như phấn trắng, thán thư, đốm lá trên cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Azoxystrobin thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Triazole, Flutriafol có tác dụng nội hấp, được sử dụng để phòng và trị các bệnh như phấn trắng, gỉ sắt, đốm lá trên nhiều loại cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Flutriafol thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm chứa đồng, Copper hydroxide được sử dụng để phòng trừ các bệnh như thán thư, đốm lá, mốc sương trên nhiều loại cây trồng.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Phòng trừ các loại dịch hại và nấm bệnh như ốc sên, kiến, rệp, sâu ăn lá, bệnh đốm đen.
Độ độc hại: An toàn cho con người và môi trường khi sử dụng đúng liều lượng.
Công dụng: Phòng trị nấm khuẩn gây thối rễ và các loại côn trùng chích hút như rầy mềm, rệp sáp.
Độ độc hại: An toàn cho con người và môi trường khi sử dụng đúng cách.
Công dụng: Phòng trị bệnh phấn trắng, đốm lá và có thể kết hợp với nước rửa chén để phòng trị một số loại côn trùng.
Độ độc hại: An toàn cho con người và môi trường khi sử dụng đúng liều lượng.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Dithiolane, Isoprothiolane có tác dụng nội hấp và lưu dẫn, được sử dụng để phòng trừ các bệnh như đạo ôn, khô vằn trên lúa và một số bệnh khác trên cây trồng.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc III (độc trung bình), cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Là kháng sinh nông nghiệp, Kasugamycin được sử dụng để phòng trừ các bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra như bạc lá, đốm sọc vi khuẩn trên lúa và một số bệnh khác trên cây trồng.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc IV (độc thấp), tuy nhiên vẫn cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Benzothiazole, Tricyclazole có tác dụng nội hấp, được sử dụng chủ yếu để phòng trừ bệnh đạo ôn trên lúa.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là kháng sinh nông nghiệp, Streptomycin sulfate được sử dụng để phòng trừ các bệnh do vi khuẩn gây ra trên cây trồng như bệnh bạc lá trên lúa và một số bệnh khác.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là nguyên tố lưu huỳnh, Sulfur được sử dụng như một loại thuốc trừ nấm và côn trùng, hiệu quả trong việc phòng trừ các bệnh như phấn trắng, rỉ sắt trên nhiều loại cây trồng.
Độ độc hại: Thuộc nhóm độc IV, tuy nhiên vẫn cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Triazolobenzothiazole, Tricyclazole có tác dụng nội hấp, chuyên dùng để phòng và trị bệnh đạo ôn trên lúa.
Độ độc hại: Tricyclazole thuộc nhóm độc III (độc trung bình), cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Các hợp chất gốc đồng như Copper Oxychloride, Copper Hydroxide, Copper sulfate và Copper citrate được sử dụng rộng rãi để phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên cây trồng như lúa, cà phê, hồ tiêu, cà chua, khoai tây, bắp cải.
Độ độc hại: Các hợp chất gốc đồng thường thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Phthalimide, Captan được sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm gây bệnh trên cây trồng như thán thư, đốm lá, mốc sương trên rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Captan thuộc nhóm độc III (độc trung bình), cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và môi trường.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Dicarboximide, Iprodione có tác dụng tiếp xúc, được sử dụng để phòng và trị các bệnh như thối nhũn, thán thư, đốm lá trên rau màu, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Độ độc hại: Iprodione thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Công dụng: Là thuốc trừ nấm thuộc nhóm Oxathiin, Carboxin có tác dụng nội hấp, được sử dụng chủ yếu để xử lý hạt giống, phòng trừ các bệnh như than hạch, than lùn trên lúa và các loại cây trồng khác.
Độ độc hại: Carboxin thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
Validamycin:
Công dụng: Là kháng sinh nông nghiệp, Validamycin được sử dụng để phòng trừ các bệnh do nấm gây ra như khô vằn trên lúa và rau màu.
Độ độc hại: Validamycin thuộc nhóm độc III, cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn.
XEM THÊM:
>> CHẾ PHẨM TRỪ SÂU SINH HỌC NHŨ NEEM
>> BỘ TRỪ NÂM AN TOÀN FUGI NANO PHÒNG TRỊ NẤM BỆNH DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP SẠCH
>> BỘ PHÂN BÓN CAO CẤP XỬ LÝ RA HOA ĐỒNG LOẠT
>> PHÂN BÓN AMINO ACID LÀ GÌ? TÁC DỤNG CỦA AMINO ACID ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Miễn phí giao hàng toàn quốc
Tiếp tục mua hàng